oan trái

Học thuật
Thân thiện
oan trái

Một người phụ nữ đau khổ vì mối tình oan trái.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ tình cảnh bị oan ức một cách rõ ràng, hiển nhiên nhưng phải cam chịu, không thể giải quyết được, dẫn đến sự bất hạnh, đau khổ: Dùng để miêu tả những mối quan hệ, số phận hoặc sự việc đầy bi kịch oan nghiệt.
  2. Danh từ:
    • Những điều rủi ro, bất hạnh phải gánh chịu trong kiếp này, được coi quả báo cho những việc ác đã làmkiếp trước, theo quan niệm nhân quả luân hồi của đạo Phật: Chỉ nghiệp chướng, nghiệp báo tiêu cực.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Họ một mối tình oan trái, gặp nhau chỉ để rồi chia lìa trong đau khổ.
    • Cuộc đời ấy oan trái lắm, chồng chết trẻ, con cái ly tán.
  • Danh từ:
    • Có lẽ kiếp trước ta đã gây nhiều oan trái, nên kiếp này mới khổ sở đến vậy.
    • Theo lời sư thầy, phải tích đức hành thiện để hóa giải oan trái.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Gặp phải/ mang lấy oan trái": Rơi vào hoàn cảnh bất hạnh, đau khổ không nguyên do hoặc được cho do nghiệp báo.
    • Không hiểu sao gia đình anh ấy cứ gặp phải toàn những chuyện oan trái.
  • "Oan trái chất chồng": Chỉ những nỗi bất hạnh, oan ức chồng chất lên nhau.
    • Số phận của nhân vật ấy thật oan trái chất chồng.
Biến thể từ liên quan
  • Oan (tính từ/danh từ): Bị buộc tội oan, hoặc chuyện oan ức.
    • Một vụ án oan.
  • Oan nghiệt (tính từ): Mang tính chất gây ra đau khổ, bất hạnh một cách trớ trêu, khắc nghiệt (thường dùng cho số phận, lời nói).
    • Số phận oan nghiệt.
  • Nghiệp chướng (danh từ): Từ chuyên môn trong đạo Phật, chỉ cái nghiệp xấu gây chướng ngại, đau khổ.
  • Nghiệp báo (danh từ): Quả báo từ những nghiệp đã gây tạo.
Từ đồng nghĩa
  • Bất hạnh (tính từ/danh từ): Không hạnh phúc, gặp điều rủi ro.
  • Truân chuyên (tính từ): (Văn chương) Chỉ cuộc đời nhiều gian truân, vất vả.
  • Nghiệt ngã (tính từ): Khắc nghiệt, tàn nhẫn (thường dùng cho số phận, hoàn cảnh).
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • "Oan oan tương báo": Thành ngữ gốc Hán, chỉ việc oán thù, oan trái cứ thế báo ứng lẫn nhau, khó dứt ra được.
    • Hai dòng họ thù hằn nhau, oan oan tương báo đã mấy đời.
  • "Giải oan, hóa giải oan trái": Làm cho hết oan ức, chấm dứt mối oán thù, nghiệp chướng.
    • Làm lễ cầu siêu để hóa giải oan trái cho vong linh.
oan trái

Một người phụ nữ đau khổ vì mối tình oan trái.

  1. I. tt. Bị oan rành rành phải cam chịu, không làm được, làm cho trở nên bất hạnh, đau khổ: mối tình oan trái gặp lắm điều oan trái. II. dt. Những điều phải gánh chịu trong kiếp này để trả cho những điều ác đã làmkiếp trước, theo quan niệm của đạo Phật.